| Hội Y tế Tâm Hỏa Linh |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thiếu = thiếu âm; Phủ = nơi cư trú của thần khí, vì vậy gọi là Thiếu Phủ (Trung Y Cương Mục).
2024-02-20 02:05:45
Thiếu = thiếu âm; Xung = xung yếu, ý chỉ huyệt là nơi khí huyết thịnh, vì vậy gọi là Thiếu Xung (Trung Y Cương Mục)
2024-02-20 02:08:45
Thiếu = thủ Thiếu âm Tâm kinh; Hải = nơi hội của các nhánh sông. Huyệt là nơi mạch khí thịnh, kinh khí hợp vào (hợp huyệt), nơi hàng trăm nhánh sông đổ vào, vì vậy gọi là Thiếu Hải (Trung Y Cương Mục)
2024-02-20 02:10:16
Phủ = lục phủ. Bụng là nơi chứa (xá) của các tạng phủ, vì vậy gọi là Phủ Xá (Trung Y Cương Mục).
2024-02-20 02:14:49
Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục).
2024-02-20 02:17:23
Khi ấn trên cơ thể người bệnh đến chỗ nào người bệnh tỏ dấu hiệu đau. kêu lên A
2024-03-01 17:13:35
• Huyệt được coi là nơi (cửa = môn) mà theo người xưa, nếu cứu nhầm huyệt này có thể bị câm (á), tuy nhiên, huyệt này cũng có tác dụng trị được câm, vì vậy gọi là Á Môn (Trung Y Cương Mục).
• “Á Môn còn có tên khác là Thiệt Yểm, ở phía sau gáy, trong chân tóc 0,5 thốn, ngay giữa chỗ lõm. Cứu vào đó làm cho người ta bị cấm khẩu, vì vậy gọi là Á Môn” (Y Kinh Lý Giải).
2024-02-21 09:32:33
Huyệt nằm ráp gianh, như nép vào (ẩn) vùng thịt trắng – đỏ của ngón chân, vì vậy gọi là Ẩn Bạch.
2024-02-21 09:33:01
Huyệt có tác dụng làm cho an thần (an), dễ ngủ (miên), vì vậy gọi là An miên
2024-02-21 09:39:56
Huyệt có tác dụng làm an thần (an) dễ ngủ (miên), vì vậy gọi là An Miên.
2024-02-21 09:49:14
Huyệt có tác dụng trị câm (Á) và trị tai ù (Nhĩ Minh) vì vậy gọi là Á Minh.
2024-02-21 09:54:32
• Huyệt ở vị trí (vùng) thuộc Âm, lại là nơi hội tụ của Kinh Thận và mạch Xung, vì vậy gọi là Âm Đô (Trung Y Cương Mục).
• Bụng thuộc âm, là âm trong âm, thuộc Thận. Thận chủ thuỷ. Đô là nơi thuỷ hội tụ. Huyệt ở dưới huyệt Thông cốc 1 thốn, là nơi hội tụ của mạch Xung và kinh túc Thiếu âm, vì vậy gọi là Âm Đô (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).
2024-02-21 09:55:29
Huyệt có tác dụng trị nấc (ách nghịch) vì vậy gọi là Ách nghịch huyệt.
2024-02-21 09:59:05
Huyệt nằm ở vùng âm, Bao ở đây có ý chỉ là huyệt bao bọc cho tạng bên trong vì huyệt là cửa ngõ (gian) của túc Thiếu Ân Thận và túc Thái Âm Tỳ (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:00:02
• Âm = mặt trong chân.
• Cốc = khe nước chảy ở hai bên núi.
• Huyệt này thuộc kinh Thận, là kinh âm, nằm ở chỗ lõm giữa hai gân cơ chân, vì vậy, gọi là Âm Cốc (Trung Y Cương Mục).
• “Chỗ sâu là cốc. Thận là tạng âm. huyệt ở chỗ lõm nơi nhượng phía sau chân, vì vậy, gọi là Âm Cốc” (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải).
2024-02-21 10:02:33
Huyệt ở nơi vùng nhiều (ân) thịt, lại là cửa (môn) nối giữa huyệt Ủy Trung (Bq 40) và Thừa Phò (Bq 36), vì vậy gọi là Ân Môn (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:04:22
Ấn = dấu đóng; Đường = nơi rực rỡ. Ngày xưa, người ta thường dùng son (mực đỏ) đóng dấu vào giữa 2 chân mày, vì vậy gọi là Ấn Đường (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:05:23
Huyệt ở chỗ khe (khích) của ống thực quản (đường dẫn thức ăn = ẩm), vì vậy gọi là Ẩm Khích.
2024-02-21 10:06:18
Huyệt ở tại vị trí phía trong (âm) và phía ngoài (dương) ngón chân, vì vậy gọi là Âm Dương huyệt
2024-02-21 10:06:43
Huyệt là nơi giao nhau (giao) của các mạch Âm là Nhâm, Xung và kinh túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Âm Giao (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:08:10
Vì huyệt là Khích huyệt của kinh thủ Thiếu Âm, vì vậy gọi là Âm Khích (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:09:05
• Âm = phía bên trong; Liêm = bờ mép, bên cạnh, ở đây ý chỉ bộ phận sinh dục ngoài. Huyệt ở gần vùng sinh dục ngoài, vì vậy gọi là Âm Liêm (Trung Y Cương Mục).
• “Mặt hông của Âm Liêm gọi là liêm, thuộc kinh Can. Huyệt ở vị trí bên ngoài mặt trong đùi, vì vậy gọi là Âm Liêm” (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải).
2024-02-21 10:09:32
Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống như con suối nhỏ = tuyền) ở dưới đầu xương chầy (giống hình cái gò mả = lăng), ở mặt trong chân (Âm) vì vậy gọi là Âm Lăng Tuyền (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:09:57
Âm chỉ âm hàn thấp; Thị chỉ nơi kết tụ lại. Huyệt có tác dụng trị âm hàn thấp kết tụ, vì vậy gọi là Âm Thị (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:10:57
Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Bàng Quang, vì vậy, gọi là Bàng Quang Du.
2024-02-21 10:16:19
Bào chỉ Bàng Quang. Hoang = màng bọc bàng quang. Huyệt ở vị trí ngang với Bàng Quang Du vì vậy gọi là Bào Hoang (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:18:27
Từ huyệt Tiền Đỉnh đến huyệt Bá hội là một huyệt. Từ huyệt Cường gian qua Hậu đỉnh đến Bá hội là một huyệt. Hai bên huyệt Chính dinh đến Bá hội là hai huyệt. Các huyệt trên lập thành 1 nhóm huyệt và xếp thành hình giống cây thập tự ngang qua huyệt Bá hội, vì vậy được gọi là Bá Hội Thập Tự.
2024-02-21 10:18:51
Huyệt có tác dụng chữa nhiều (bách) loại (chủng) phong, vì vậy gọi là Bách Chủng Phong.
2024-02-21 10:19:25
Huyệt là nơi các (nhiều = bách) các đường kinh Dương họp lại (hội) vì vậy gọi là Bách Hội.
2024-02-21 10:19:50
Huyệt có tác dụng trị các (bách) chứng lao, vì vậy gọi là Bách Lao
2024-02-21 10:22:35
Huyệt ở dưới (hạ) đốt sống lưng (chùy) thứ 8 (bát), vì vậy gọi là Bát Chùy Hạ.
2024-02-21 10:24:47
Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào Tụy tạng (Di tạng ở đốt sống lưng thứ 8) vì vậy gọi là Bát Du hoặc Di Du.
2024-02-21 10:25:38
Có 8 (bát) huyệt ở gần (liêu) bên cạnh xương cùng, vì vậy gọi là Bát Liêu.
2024-02-21 10:26:29
Bát = số 8. Phong = 1 trong nguyên nhân gây ra bệnh (phong tà). Hai chân có 8 (bát) huyệt, có tác dụng chống lại bệnh tật do phong tà gây ra, vì vậy gọi là Bát Phong (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:28:17
• Bát = số 8.
• Tà = tác nhân gây ra bệnh.
• Hai tay gồm 8 huyệt, có tác dụng tăng cường chính khí chống với tà khí, vì vậy gọi là Bát Tà.
2024-02-21 10:29:23
Bạch = màu trắng; Hoàn = vòng tròn bằng ngọc; Du = rót vào.
2024-02-21 10:31:46
Bản = có bản lãnh, tức có công năng.
Huyệt có tác dụng trị những bệnh điên, kinh sợ, các bệnh thuộc thần chí. Đầu là nơi ngự trị của thần.
Huyệt lại ở vị trí ngang với huyệt Thần Đình, vì vậy gọi là Bản Thần (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:33:25
Dung ở đây chỉ sự không tiếp nhận. Huyệt có tác dụng trị bụng đầy trướng không thu nạp được cốc khí để tiêu hóa, vì vậy gọi là Bất Dung (Trung Y Cương Mục)
2024-02-21 10:34:01
Huyệt có tác dụng trị thiếu máu (bần huyết) vì vậy gọi là Bần Huyết Linh.
2024-02-21 10:34:34
Bận cốt là tên gọi của ngành giải phẫu xưa, chỉ vùng xương ở giữa 2 đùi. Huyệt ở vị trí này, vì vậy gọi là Bận Cốt
2024-02-21 10:34:55
Khớp háng (bễ) khi chuyển động, tạo thành khe (quan). Huyệt ở tại thẳng trên khớp này, vì vậy gọi là Bễ Quan (Trung Y Cương Mục)
2024-02-21 10:36:41
Huyệt có tác dụng trị amiđan (biên đào) vì vậy gọi là Biên Đào Huyệt.
2024-02-21 10:37:06
Huyệt có tác dụng cầm giữ (bỉnh) gió (phong) vì vậy gọi là Bỉnh Phong (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:38:07
Bối giáp là tên vùng giải phẫu xưa để gọi xương bả vai.
Phía ngoài, phía trên và phía dưới xương bả vai tạo thành hình tam giác, huyệt ở giữa hình tam giác này, vì vậy gọi là Bối Giáp.
2024-02-21 10:39:20
Vùng 2 bên ngực ví như 2 hành lang (lang), đường kinh Thận vận hành (bộ) ngang qua ngực, vì vậy gọi là Bộ Lang (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:41:40
Huyệt có ý chỉ: khi người đầy tớ quỳ gối xuống (tham dự vào việc cởi giầy cho chủ...) thì lộ huyệt ra, vì vậy gọi là Bộc Tham (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:41:59
Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Can, vì vậy gọi là Can Du.
2024-02-21 10:43:17
Những bệnh khó trị gọi là bệnh nhập Cao Hoang, vì huyệt có tác dụng trị những bệnh chứng hư tổn nặng, vì vậy gọi là huyệt Cao Hoang (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:45:42
Chi ở đây là lạc mạch; Chính = Kinh chính, tức là kinh Tiểu Trường.
Chi Chính là Lạc Huyệt của kinh Tiểu trường, nơi lạc mạch tách ra để nhập vào kinh thủ Thiếu Âm Tâm kinh, vì vậy gọi là Chi Chính (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:46:10
Huyệt ở vị trí có hình dạng giống như lạch nước (câu) tách ra (chi), vì vậy gọi là Chi Câu.
2024-02-21 10:46:36
• Chiên = mùi tanh hôi của con chiên, cừu. Ở đây có ý nghĩa là cung điện của trái tim, ý chỉ màng bảo vệ tim.
• Trung = ở giữa.
• Huyệt ở giữa ngực, nơi có trái tim, vì vậy gọi là Chiên trung (Trung Y Cương Mục).
• “Giữa hai vú ở ngực gọi là Chiên. Huyệt ở giữa hai đầu vú vì vậy gọi là Chiên Trung” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải)
2024-02-21 10:47:13
• Chiếu = ánh sáng rực rỡ; Hải = biển, ý chỉ chỗ trũng lớn. Khi ngồi khoanh 2 bàn chân lại với nhau thì ở sẽ thấy chỗ trũng (hải) ở dưới mắt cá chân trong. Huyệt cũng có tác dụng trị bệnh rối loạn ở mắt, vì vậy, gọi là Chiếu Hải (Trung Y Cương Mục).
• Chiếu có nghĩa là ánh sáng đi đến, huyệt này trị bệnh ở mắt. Hải là nơi hội tụ của nhiều dòng suối nhỏ, ý nói huyệt có tác dụng trị bệnh về mắt một cách rộng rãi như biển vậy” (Khổng Huyệt Mệnh Danh Đích Thiển Thuyết).
2024-02-21 10:48:02
Vinh = vinh thông, ý chỉ huyệt ở phía trên tiếp với huyệt Trung Phủ, có khả năng thông kinh, tiếp khí, điều khiển khí Tỳ khí, tán tinh, quét sạch phía trên Phế, điều vinh toàn thân, vì vậy gọi là Chu Vinh (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 10:48:28
Huyệt ở dưới đốt sống lưng 7, ngang với huyệt Cách Du, bên trong tương ứng với hoành cách mô.
Từ hoành cách mô trở lên là dương trong dương.
Đốc mạch thuộc dương, tự đi lên đi xuống, đến huyệt này thì đạt được dương trong dương, vì vậy gọi là Chí Dương (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 11:03:40
• Chí = Nơi để tâm trí vào, chủ về ý chí.
• Thất = căn phòng nhỏ.
• Huyệt ở ngang với Thận (Thận Du), theo YHCT, Thận chủ Ý Chí, vì vậy gọi là Chí Thất, theo YHCT Thận tàng Tinh vì vậy huyệt này cũng được gọi là Tinh Cung (nhà chứa tinh).
2024-02-21 11:04:29
• Chí = cuối cùng, tột đỉnh.
• Âm = đường kinh âm.
• Đường kinh túc Thái dương Bàng Quang nối với Túc Thiếu âm Thận, huyệt Chí Âm là huyệt cuối cùng của kinh Bàng Quang, vì vậy gọi là Chí Âm (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 11:11:21
• Chính = thẳng. Dinh = gặp nhau. Huyệt ở thẳng ngay chỗ gặp nhau của kinh túc Thiếu dương Đởm kinh và mạch Dương Duy, vì vậy, gọi là Chính Dinh (Trung Y Cương Mục).
• Huyệt ở phía sau huyệt Mục Song 1 thốn, là nơi hội của kinh túc Thiếu dương với mạch Dương duy.
• Huyệt ở ngay trên đỉnh, nơi khí của hai kinh mạch trên kết lại, vì vậy gọi là Chính dinh” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).
2024-02-21 11:11:54
Chương = chướng ngại; Môn = khai thông. Huyệt là hội của Tạng, là cửa cho khí của 5 tạng xuất nhập, vì vậy gọi là Chương Môn (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 11:13:09
Huyệt có tác dụng làm cho tiêu chảy (tả) cầm lại (chỉ), vì vậy gọi là Chỉ Tả Huyệt.
2024-02-21 11:15:15
Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) hoành cách mô (cách), vì vậy gọi là Cách Du.
2024-02-21 11:16:42
Huyệt ở gần vị trí hoành cách mô vì vậy gọi là Cách Quan (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 11:17:13
Huyệt ở 2 bên huyệt Can Du. Can chủ cân, ngoài ra huyệt thường dùng trị các chứng co giật, co rút (súc), vì vậy gọi là Cân Súc (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 11:29:00
• Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có hình dạng giống như ngọn núi đó, vì vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục).
• “Côn lôn, bên trên có mắt cá chân, bên cạnh có xương gót chân, dưới có xương sụn, gò nổi cao lên như núi. Là huyệt Hoả của kinh túc Thái dương, là nơi thúc đẩy khí đi lên và dục dương đi xuống, vì vậy, gọi là Côn Lôn” (Hội Nguyên).
2024-02-21 11:29:27
• Người xưa cho rằng chư hầu là công tôn. Tỳ là nơi nối kết và phân chia các mạch, vì vậy gọi là Công Tôn (Trung Y Cương Mục).
• Tỳ ở trung ương, rót ra 4 bên. có vua ở trung ương, ban phát lệnh ra 4 phương cho quần thần (công tôn), vì vậy gọi là Công Tôn (Trung Y Tạp Chí số 11, 1962).
2024-02-21 11:30:43
Ngồi thõng 2 chân, giống hình cái cơ để hốt rác. Huyệt ở vùng đùi, giống hình cái ky (cơ) vì vậy gọi là Cơ Môn (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 14:55:44
• Cư: ở tại, ở đây có nghĩa là ngồi xổm.
• Liêu = khe xương.
• Huyệt ở chỗ lõm (Khi ngồi xổm ở bắp đùi sẽ tạo thành một điểm lõm), vì vậy gọi là Cư liêu (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 14:56:35
Đỉnh xương ức giống như đuôi con chim ban (cưu), huyệt ở tại vị trí này, vì vậy gọi là Cưu Vĩ (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 14:57:23
Huyệt ở ngay (đoan), xương (cốt) cưu vĩ, vì vậy gọi là Cưu Vĩ Cốt Đoan.
2024-02-21 14:57:49
Cường = ngạnh cứng; Gian chỉ vùng ở giữa. Huyệt ở giữa đường nối đỉnh đầu và chẩm, được coi như gian, chỗ có xương ngạnh cứng. Huyệt lại có tác dụng trị đỉnh đầu đau mạnh (cường), vì vậy gọi là Cường Gian (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 14:58:12
Huyệt có tác dụng trị bệnh ở cổ (cảnh) và cánh tay (tý), vì vậy gọi là Cảnh Tý.
2024-02-21 14:59:09
• Huyệt nằm ở vùng động mạch bẹn, sờ vào thấy mạch đập nhanh (cấp), vì vậy gọi là Cấp Mạch (Trung Y Cương Mục).
• “Huyệt ở cách hai bên bộ phận sinh dục ngoài 2,5 thốn, đường kinh đi ở bụng dưới lan đến âm hoàn, khi hàn lạnh thì sinh đau, mạch chạy rất nhanh. Huyệt ở chỗ này, vì thế gọi là Cấp mạch” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Biên).
2024-02-21 14:59:30
• Cầu = nhãn cầu.
• Hậu = phía sau.
• Huyệt châm vào phía sau nhãn cầu để trị những bệnh về mắt, vì vậy, gọi là Cầu Hậu
2024-02-21 14:59:55
Huyệt thường dùng để cưu trị các bệnh về huyết, vì vậy gọi là Cứu Huyết Bệnh.
2024-02-21 15:02:14
Huyệt thường dùng để cứu trị các bệnh lang ben (điến phong), vì vậy gọi là Cứu Điến Phong
2024-02-21 15:07:28
Huyệt ở gần u xương vai, giống như một xương (cốt) to (cự), vì vậy gọi là Cự Cốt
2024-02-21 15:08:56
Huyệt ở chỗ lõm (khuyết) rất sâu (cự) của chấn thủy, vì vậy gọi là Cự Khuyết.
2024-02-21 15:12:22
• Cự = lớn. Liêu = chỗ lõm ở khe xương.
• Huyệt ở chỗ lõm xương hàm – gò má, ở đó có 1 chỗ lõm trong xương, vì vậy, gọi là Cự Liêu (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 15:13:36
Cực: nơi tận cùng. Tuyền = dòng nước chảy.
Tâm chủ huyết mạch, giống như dòng nước chảy; Huyệt ở chỗ cao nhất (cực) của kinh Tâm, vì vậy gọi là Cực Tuyền (Trung Y Cương Mục).
2024-02-21 15:14:24